Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin

Tìm hiểu Trái phiếu (P1) Các khái niệm cơ bản

nguyen-tuan-fx-vic-forex-trai-phieu-bonds-cash-article

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trái phiếu là gì? đầu tư trái phiếu là gì? Rủi ro mà chúng ta sẽ gặp phải như thế nào? mức độ ra làm sao. Tuân FX sẽ chia làm 2 bài để bạn đọc không bị quá dài nhé.

Ngoài đầu tư trái phiếu thì Tuan FX cũng muón bạn đọc hiểu rằng chúng ta có nhiều kênh đầu tư, nếu được bạn nên chia trứng vào nhiều rọ, sẽ giảm rủi ro đầu tư cho bạn hơn. Một trong số đó là kênh Đầu tư Forex. Và một điều quan trọng là cần phải hiểu về kênh đầu tư mà mình định đầu tư. Chính vì vậy bạn có thể dành ra vài phút để hiểu về đầu tư ngoại hối forex là gì nhé.

OK chúng ta sẽ vào bài viết về trái phiếu:

Định nghĩa Trái phiếu (bonds)

– là một loại chứng khoán qua đó thể hiện nghĩa vụ nợ của tổ chức phát hành với người sở hữu trái phiếu (chứng khoán nợ).

– Những tổ chức có thể phát hành trái phiếu (issuers) là các doanh nghiệp, các ngân hàng, tổ chức tín dụng và thậm chí là Chính phủ, nhằm huy động vốn dưới dạng nợ.

– Những ai sở hữu trái phiếu có thể là cá nhân hoặc tổ chức, được gọi là trái chủ (bondholders). Các tổ chức phát hành trái phiếu có nghĩa vụ thanh toán tiền gốc và lãi cho các trái chủ theo một lãi suất và kỳ hạn nhất định.

CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA MỘT TRÁI PHIẾU

1. Mệnh giá (face value, par value):

– thể hiện nghĩa vụ nợ của tổ chức phát hành. Nghĩa là tổ chức phát hành có nghĩa vụ trả cho trái chủ một khoản tiền gốc đúng bằng mệnh giá vào ngày đáo hạn.

2. Trái tức – Lãi suất coupon (coupon rate):

– đó là lãi suất của khoản nợ mà tổ chức phát hành trái phiếu cần phải thanh toán hàng năm cho người sở hữu trái phiếu. Các khoản thanh toán coupon hàng năm được tính dựa trên mệnh giá trái phiếu. Ví dụ, một trái phiếu có mệnh giá $100, thì lãi suất coupon bằng 10% có nghĩa là issuer cần thanh toán cho trái chủ một khoản lãi suất $10 mỗi năm.

– nếu kỳ hạn thanh toán lãi suất của một trái phiếu là 3 tháng/lần thì sau mỗi 3 tháng, tổ chức phát hành sẽ phải thanh toán $2.5 cho người sở hữu trái phiếu.

Lãi suất coupon có thể là lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi. Đối với trái phiếu thả nổi lãi suất, lãi suất coupon được quy định dựa trên các lãi suất thị trường.

– Ngoài ra, ta còn thấy những loại trái phiếu ko có lãi suất (zero-coupon bond).

3. Kỳ hạn (maturity):

– dễ hiểu là khoảng thời gian tính từ thời điểm phát hành trái phiếu cho đến ngày đáo hạn (maturity date).

Ngoài ra thì, trái phiếu còn có các điều khoản, các quyền chọn đi kèm.

CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU

Có nhiều loại trái phiếu với nhiều cách phân loại khác nhau. Bài viết chỉ giới thiệu một số loại trái phiếu phổ biến nhất ở thị trường.

1. Phân loại trái phiếu theo tổ chức phát hành

  • Trái phiếu doanh nghiệp (corporate bond):

    – được phát hành bởi các công ty, tập đoàn. Phần lớn issuers là các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.

  • Trái phiếu chính phủ (soveregin bond hoặc government bond):

    – được phát hành bởi chính phủ của một quốc gia. Kho bạc (Treasury) là tổ chức đứng ra phát hành trái phiếu chính phủ.

  • Trái phiếu địa phương (non-soveregin bond):

    – được phát hành bởi cơ quan đứng đầu các địa phương (tỉnh, thành phố, bang)

  • Trái phiếu của tổ chức đa quốc gia (supranational bond):

    – được phát hành bởi các cơ quan đa quốc gia như Quỹ tiền tệ quốc tế IMF hoặc World Bank.

  • Trái phiếu được chính phủ bảo lãnh (agency bond):

    – được phát hành bởi các tổ chức được bảo lãnh bởi chính phủ. Hai tổ chức đình đám này tại Mỹ đó là Fannie Mae và Freddie Mac.

2. Phân loại trái phiếu theo kỳ hạn

  • Trái phiếu có kỳ hạn dưới 1 năm.
  • Trái phiếu có kỳ hạn trên 1 năm.
  • Trái phiếu không kỳ hạn.

3. Phân loại trái phiếu theo lãi suất:

bao gồm trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãi suất thả nổi và trái phiếu không có lãi suất (sẽ được nói rõ hơn vào phần 2).

LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO KHI ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU

lợi nhuận luôn tỷ lệ với rủi ro “high risk, high return”, lợi nhuận mang lại từ trái phiếu thấp hơn so với cổ phiếu trong những giai đoạn nhất định của thị trường.

Có hai nguồn lợi nhuận bạn có thể thu được khi đầu tư trái phiếu, bao gồm lãi suất và lợi nhuận đến từ chênh lệch giá trị thị trường.

Nếu trái phiếu được nắm giữ đến ngày đáo hạn, bạn chắc chắn sẽ có lãi nếu như issuers không bị vỡ nợ, bất chấp giá trị trái phiếu tăng hay giảm.

So sánh lợi nhuận của danh mục cổ phiếu (đỏ) và trái phiếu (xanh)
So sánh lợi nhuận của danh mục cổ phiếu (đỏ) và trái phiếu (xanh)

Không một loại hình đầu tư nào là không có rủi ro, Một rủi ro luôn được quan tâm trước khi đầu tư trái phiếu là rủi ro vỡ nợ (default risk –  tổ chức phát hành không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ).

Ngoài ra thì, rủi ro biến động lãi suất cũng là rủi ro tiềm ẩn khi đầu tư trái phiếu.

(còn tiếp)

————————————-

Tác giả Nguyễn Tuân FX:

– hơn 5 năm trade forex, là 1 trader Tuân muốn chia sẻ TẤT CẢ Kiến thức, Phân tích, Chiến lược giao dịch trading ngoại hối

– Địa chỉ: Tầng 10, Tòa Viwaseen Tower, Số 48, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
– ĐT: 0962829222
– Mail: nguyentuanfx88@gmail.com
– Website: https://nguyentuanfx.com/
– Telegram: @nguyentuanfx
– Facebook: https://www.facebook.com/nguyentuanfx
– Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRNWatEzJeX1Kz21CK8T1Jg

* Tổng hợp các bài viết của Tác Giả Nguyễn Tuân FX: https://tradingviet.com/tac-gia/nguyen-tuan/

————————————-

Bản dịch tiếng Anh của Trading Việt:

Definition of bonds (bonds)

– is a type of security that shows the debt obligations of the issuer to the bondholders (debt securities).

– Issuers that can issue bonds (Issuers) are businesses, banks, credit institutions and even the Government, to raise capital as debt.

– Those who own bonds can be individuals or organizations, called bondholders. The bond issuers are obliged to pay the principal and interest to the bond holders at a certain interest rate and term.

BASIC INFORMATION OF A BOND

1. Face value (face value, par value):

– shows the debt obligations of the issuer. This means that the issuer has an obligation to pay the bondholder an original amount equal to par value on the maturity date.

2. News – Coupon rate (coupon rate):

– it is the interest rate on the debt that the bond issuer needs to pay annually to the bondholders. Annual coupon payments are calculated based on the bond face value. For example, for a bond with a face value of $ 100, then a coupon rate of 10% means the Issuer needs to pay the bondholders a $ 10 interest each year.

– If the interest payment term of a bond is every 3 months, then every 3 months, the issuer will have to pay $ 2.5 to the bondholders.

Coupon rates can be either fixed or floating. For interest rate floating bonds, the coupon rate is set based on the market interest rate.

– In addition, we also see bonds with no interest (zero-coupon bond).

3. Term (maturity):

– understandable is the period from the time of bond issue to the maturity date (maturity date).

In addition, the bond also has terms and options attached to it.

TYPES OF BONDS

There are many types of bonds with many different classifications. This article only introduces some of the most popular bonds in the market.

1. Classification of bonds by issuer

Corporate bond:

– is issued by companies, corporations. Most of the Issuers are banks or credit institutions.

Soveregin bond or government bond:

– is issued by a government of a country. The Treasury (Treasury) is the organization that issues government bonds.

Non-soveregin bond:

– is issued by the governing body of a locality (province, city, state)

Bonds of a supranational bond:

– is issued by a multinational agency such as the International Monetary Fund IMF or the World Bank.

Agency bond:

– is issued by government-sponsored organizations. These two cult organizations in America that is Fannie Mae and Freddie Mac.

2. Classification of bonds by term

Bonds with a term of less than 1 year.
Bonds with a term of more than 1 year.
Demand bonds.

3. Classification of bonds by interest rate:

includes fixed-rate, floating-rate and non-interest (more details in section 2).

BENEFITS AND RISKS FOR BOND INVESTMENT

The profit is always proportional to the “high risk, high return” risk, the profit brought from the bonds is lower than the stock in certain market periods.

There are two sources of return you can get from investing in bonds, including interest and the return on the market spread.

If bonds are held to maturity, you are sure to make a profit if the issuers are not insolvent, regardless of whether the bond value rises or falls.

Compare returns of stocks (red) and bonds (green)

There is no type of investment that is risk free. One risk is always considered before investing in bonds is the default risk (the issuer cannot afford to pay the debts).

In addition, the risk of interest rate fluctuations is also a potential risk when investing in bonds.

(to be continue)